Get on/get off là gì?
Get on/get off nghĩa là Lên xe/Xuống xe

Ví dụ với Get on/get off
Get on the bus! We are leaving in 5 minutes.
Lên xe buýt đi! Chúng ta sẽ rời đi trong 5 phút nữa
A1Tap your travel card when you get on and get off the city bus.
Quẹt thẻ đi lại của bạn khi bạn bước lên và bước xuống xe buýt thành phố.
B1Passengers are advised to let alighting passengers get off completely before attempting to get on the crowded train carriage.
Hành khách được khuyến cáo hãy để người xuống xe ra hẳn ngoài trước khi bước lên toa tàu đông đúc.
B2Automated platform screen doors synchronize with metro carriages to let thousands get on and get off safely during rush peak hours.
Cửa chắn ke ga tự động đồng bộ với toa tàu điện ngầm để hàng ngàn người lên và xuống an toàn trong giờ cao điểm.
Cụm từ thường đi với Get on/get off
- get on the bus: bước lên xe buýt
- get off at next stop: xuống xe ở trạm tiếp theo
- get on the train: bước lên tàu hỏa
Từ đồng nghĩa
- board/alight: lên xe / xuống xe (trang trọng)
Mẹo ghi nhớ
Gét ôm (Get on/get off) vội tạm biệt người thương trước khi lên và xuống xe.